Trang Chủ   Vn+ TiVi   Fanpage Twitter  Fanpage FaceBook
Loading
                                         

Bản Tin Câu Lạc Bộ Pa Tin Im-Pod                                                                          
Diễn đàn Vn+
Tiêu Điểm

Tình Yêu - Giới Tính

1001 Bí Ẩn

Tổng hợp phần mềm

Ebook

Thủ Thuật IT

Thủ Thuật Blog

Video Clip

Lạ & Fun


You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Trunks-Kun

avatar
Administrator
Administrator
GROUP BY và HAVING

Các hàm tập hợp (ví dụ như SUM) thông thường cần thêm chức năng của mệnh đề GROUP BY.

GROUP BY...

Mệnh đề GROUP BY...được thêm vào SQL bởi vì các hàm tập hợp (như SUM) trả về một tập hợp của các giá trị trong cột mỗi khi chúng được gọi, và nếu không có GROUP BY ta không thể nào tính được tổng của các giá trị theo từng nhóm riêng lẻ trong cột.

Cú pháp của GROUP BY như sau:
SELECT tên_cột, SUM(tên_cột) FROM tên_bảng GROUP BY tên_cột


Ví dụ sử dụng GROUP BY:

Giả sử ta có bảng Sales như sau:

CompanyAmountW3Schools5500IBM4500W3Schools7100
Câu lệnh SQL sau:
SELECT Company, SUM(Amount) FROM Sales


sẽ trả về kết quả:

CompanySUM(Amount)W3Schools17100IBM17100W3Schools17100
Kết quả trả về ở trên đôi khi không phải là cái mà ta mong đợi. Ta thêm mệnh đề GROUP BY vào trong câu lệnh SQL:
SELECT Company, SUM(Amount) FROM Sales


GROUP BY Company


và kết quả trả về lần này sẽ là:

CompanySUM(Amount)W3Schools12600IBM4500
Kết quả này đúng là cái mà ta mong muốn.

HAVING...

Mệnh đề HAVING...được thêm vào SQL vì mệnh đề WHERE không áp dụng được đối với các hàm tập hợp (như SUM). Nếu không có HAVING, ta không thể nào kiểm tra được điều kiện với các hàm tập hợp.


Cú pháp của HAVING như sau:
SELECT tên_cột, SUM(tên_cột) FROM tên_bảng

GROUP BY tên_cột

HAVING SUM(tên_cột) điều_kiện giá_trị



Ta sử dụng lại bảng Sales ở trên. Câu lệnh SQL sau:
SELECT Company, SUM(Amount) FROM Sales

GROUP BY Company


HAVING SUM(Amount) > 10000


sẽ trả về kết quả:

CompanySUM(Amount)W3Schools12600



Bí danh

Với SQL, bí danh có thể được sử dụng cho tên của cột và tên của bảng.


Bí danh cột:



Cú pháp bí danh cột như sau:
SELECT tên_cột AS bí_danh_cột FROM tên_bảng
Bí danh bảng:



Bí danh bảng có cú pháp như sau:
SELECT tên_cột FROM tên_bảng AS bí_danh_bảng
Ví dụ sử dụng bí danh cột:


Ta có bảng Persons như sau:

LastNameFirstNameAddressCityHansenOlaTimoteivn 10SandnesSvendsonToveBorgvn 23SandnesPettersenKariStorgt 20Stavanger



Câu lệnh SQL sau:
SELECT LastName AS Họ, FirstName AS Tên
FROM Persons
Sẽ trả về kết quả:

HọTênHansenOlaSvendsonTovePettersenKari




Câu lệnh JOIN

Nối kết và khoá

Đôi khi chúng ta phải lấy dữ liệu từ hai bảng cùng một lúc, chúng ta thực hiện một kết nối.

Các bảng trong CSDL có thể quan hệ ràng buộc với nhau thông qua các khoá. Một khoá chính (primary key) là một cột mà trong đó mỗi giá trị của hàng phải là duy nhất. Mục đích của khoá là kết nối dữ liệu lại với nhau, từ nhiều bảng khác nhau mà không gây trùng lắp dữ liệu giữa các bảng.

Trong bảng Employees (nhân viên) ở ví dụ dưới đây có cột Employees_ID là khoá chính, bảo đảm rằng không thể có hai dòng nào có trùng Employees_ID. Employees_ID dùng để phân biệt hai nhân viên khi họ trùng tên.


Trong ví dụ dưới đây:
  • Employee_ID là khoá chính của bảng Employees.

  • Prod_ID là khoá chính của bảng Orders.

  • Cột Employeed_ID trong bảng Orders được sử dụng để kết nối với bảng Employees, chỉ đến nhân viên trong bảng Employees.


Bảng Employees:

Employees_IDName01Hansen, Ola02Svendson, Tove03Svendson, Stephen04Pettersen, Kari
Bảng Orders:

Prod_IDProductEmployee_ID234Printer01657Table03865Chair03
Kết nối hai bảng với nhau


Chúng ta có thể lấy dữ liệu từ hai bảng bằng cách kết nối chúng, tương tự như sau:

Ví dụ: Tìm xem ai đã đặt hàng sản phẩm và họ đã đặt món hàng gì:
SELECT Employees.Name, Orders.Product

FROM Employees, Orders

WHERE Employees.Employee_ID = Orders.Employee_ID



kết quả trả về:

NameProductHansen, OlaPrinterSvendson, StephenTableSvendson, StephenChair
Ví dụ: Tìm xem ai đã đặt hàng máy in:
SELECT Employees.Name

FROM Employees, Orders


WHERE Employees.Employee_ID = Orders.Employee_ID

AND Orders.Product = 'Printer'


kết quả trả về:

NameHansen, Ola
Sử dụng JOIN


Ta có thể sử dụng từ khoá JOIN để kết nối dữ liệu từ hai bảng.

Ví dụ: INNER JOIN

Cú pháp:
SELECT cột_1, cột_2, cột_3

FROM bảng_1

INNER JOIN bảng_2


ON bảng_1.khoá_chính = bảng_2.khoá_ngoại


Ai đã đặt hàng và họ đã đặt món hàng nào:
SELECT Employees.Name, Orders.Product

FROM Employees

INNER JOIN Orders


ON Employees.Employee_ID = Orders.Employee_ID


INNER JOIN trả về tất cả các dòng ở cả hai bảng khi chúng tương ứng với nhau. Nếu có một dòng ở bảng Employees không ứng với dòng nào ở bảng Orders, dòng đó sẽ không được tính.

kết quả trả về:


NameProductHansen, OlaPrinterSvendson, StephenTableSvendson, StephenChair
Ví dụ: LEFT JOIN

Cú pháp:
SELECT cột_1, cột_2, cột_3

FROM bảng_1


LEFT JOIN bảng_2

ON bảng_1.khoá_chính = bảng_2.khoá_ngoại


Liệt kê tất cả các nhân viên và món hàng mà họ đặt (nếu có):
SELECT Employees.Name, Orders.Product

FROM Employees


LEFT JOIN Orders

ON Employees.Employee_ID = Orders.Employee_ID


LEFT JOIN trả về tất cả các dòng của bảng thứ nhất (Employees), ngay cả khi các dòng đó không ứng với dòng nào ở bảng thứ hai (Orders). Nếu có một dòng nào ở bảng Employees không ứng với bất cứ dòng nào ở bảng Orders thì dòng đó cũng vẫn được tính.


kết quả trả về:

NameProductHansen, OlaPrinterSvendson, ToveSvendson, StephenTableSvendson, StephenChairPettersen, Kari
Ví dụ: RIGHT JOIN

Cú pháp:
SELECT cột_1, cột_2, cột_3


FROM bảng_1

RIGHT JOIN bảng_2

ON bảng_1.khoá_chính = bảng_2.khoá_ngoại


Liệt kê tất cả các mặt hàng được đặt và tên người đặt hàng (nếu có):
SELECT Employees.Name, Orders.Product


FROM Employees

RIGHT JOIN Orders

ON Employees.Employee_ID = Orders.Employee_ID


RIGHT JOIN trả về tất cả các dòng ở bảng thứ hai (Orders), ngay cả khi các dòng đó không ứng với dòng nào ở bảng thứ nhất (Employees). Nếu có một dòng nào ở bảng Orders không ứng với bất cứ dòng nào ở bảng Employees thì dòng đó cũng vẫn được tính.


kết quả trả về:

NameProductHansen, OlaPrinterSvendson, StephenTableSvendson, StephenChair
Ví dụ: Ai đã đặt hàng máy in:
SELECT Employees.Name

FROM Employees


INNER JOIN Orders

ON Employees.Employee_ID = Orders.Employee_ID

WHERE Orders.Product = 'Printer'



kết quả trả về:

NameHansen, Ola

Internet

Xem lý lịch thành viên

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết

 

Legend :  [ Vn-plus Founder ] [ Administrator ] [ Super Moderator ] [ Moderator ] [ Member ] [ VIP member ] [ banned ]



Free Auto Backlink Exchange ServiceFree Backlink Exchange For SeoVietnam BacklinksTravel BacklinksFree BacklinksText Backlink ExchangesText Back Link ExchangeFlorists LinksOverShopping Link ExchangeFree Automatic LinkWeb Link Exchange - Linkcsere

    Diễn Đàn Vn-Plus.Org | Thống kê | Liên hệ | Báo cáo lạm dụng  | Bạn muốn quảng cáo | Lên Đầu Trang

    Powered by: PHPBB2. Copyright © 2011  Diễn Đàn Mở VN+
    Contact: Vn-plus Founder . Yahoo: Nobita_xuka_ccy. Địa chỉ: Từ Tây - Yên Phú - Yên Mỹ - Hưng Yên
    BQT không chịu trách nhiệm bất cứ nội dung nào của thành viên đăng tải

Liên Kết Vớivn+

Free forum | © PunBB | Free forum support | Report an abuse | Create a blog